Home / Chủ trị các bệnh / Phương pháp chữa các bênh Cam ở trẻ em.

Phương pháp chữa các bênh Cam ở trẻ em.

Trong Nhi khoa thuộc y học dân tộc, có bốn thuật ngữ nói bao quát được gần hết bệnh tật của trẻ em, đó là Kinh, Cam, Đậu, Sởi. Ngoài bốn bệnh đó ra, các bênh khác của trẻ em và cách điều trị đa số giống với người lớn. “Cam” là loại bệnh trẻ em thường mắc nhất, có nhiều loại và các cách điều trị khác nhau.

tre-nhiet-mieng

  1. Chứng Hồi cam, quen gọi là cam giun, do ăn nhiều đồ béo ngọt, thấp nhiệt, nhiễm giun gây nên, có triệu chứng sôi bụng, đau bụng nổi cồn, hay nằm sấp, miệng chảy dãi, ngứa hậu môn. Điều trị theo hướng sát trùng lợi thấp, dùng các vị thuốc Sử quân tử, Tân lang, Quán chúng, Khổ luyện tử, thuốc tẩy giun và Phì nhi tán.
  2. Chứng Nha cam, do nhiệt ở dạ dày xông lên chân răng, thường gọi là vị hóa, có triệu chứng chân răng sưng hoặc chảy máu, hôi miệng, răng khô, rụng hoặc xuyên thủng môi má (cam tẩu mã). Điều trị theo hướng giải độc làm mát vị, dùng các vị thuốc Thiên hoa phấn, Thạch cao, Lô căn, Đại hoàng, Liên kiều, thuốc Phì nhi tán, Sâu răng, Bách thuận H2….
  3. Chứng Nhãn cam, do đởm (mật) quá nóng xông lên mắt, có triệu chứng mắt sưng húp, mắt kéo màng, hấp háy khó nhìn. Điều trị theo hướng tả Can thoái ế (làm mát gan, tiêu màng mộng), dùng các vị thuốc Thuyền thoái, thạch quyết minh, Ô tặc cốt, Long đờm thảo, Liên kiều, Sinh địa, thuốc Bách thuận AB, Gan gà, Phì nhi tán.
  4. Chứng Tỵ cam, do nhiệt độc làm hại phế, xông lên mũi, triệu chứng mũi đỏ, sưng ngứa, loét mép, có khi lan đỏ cả bờ môi, ho suyễn, thở gấp. Điều trị theo hướng giải độc ở phế, dùng các vị thuốc Thiên hoa phấn, Bách bộ, Cát cánh, Lô hội, Hoàng bá, Trúc diệp, Tần di, các thuốc Bách thuận thủy, Tai mũi họng, lở loét, thuốc ho.
  5. Chứng Não cam, do bẩm sinh có phong nhiệt do bú mớm sai quy cách, có triệu chứng da đầu láng bóng, đầu mọc mụn, tóc kết từng chùm, má và hàm sưng rắn. Điều trị theo hướng thanh nhiệt, giải độc, dùng các vị Kinh giới, Phòng phong, Cam thảo, Cúc hoa, Hoàng liên, Liên kiều, dùng thuốc Bách thuận và Phì nhi tán.
  6. Chứng Thận cam, do chức năng thận yếu, chân âm không đủ, biểu hiện sắc mặt tối sạm, chân răng chảy máu, thở hôi, gày còm quá mức. Điều trị theo hướng tăng thủy dịch ở thận để làm lui sức nóng ở thận, dùng các vị thuốc Bạch thược, Hoàng bá, Huyền sâm, Mạnh môn, Địa cốt bì, Sinh địa, dùng thuốc Phì nhi tán, Lục vị, Sâu răng, Bổ thận.
  7. Chứng Tâm cam, do tâm qua nhiệt, độc nhiệt bốc lên, có các triệu chứng mặt và môi đều đỏ, lưỡi tưa dày hai bên mép, nghiến răng, lỡ môi miệng, gày còm, nước tiểu đỏ…Điều trị theo hướng làm mát tim (thanh tâm đạo xích), dùng các vị thuốc như Hoàng liên, Mạch môn, Chi tử, Trạch tả, Mộc thông, Cam thảo, Đăng tâm, các thuốc Bách thuận H2, AB, thuốc lỡ loét.
  8. Chứng Phế cam, do đọc nhiệt xông lên làm tổn thương hoạt động của phế (phổi), có triệu chứng ho suyễn, lông tóc bơ phờ, chảy nước mũi, lỡ mũi. Điều trị cần làm mát và bổ phần âm của phế (dưỡng âm thanh phế), dùng các vị thuốc như Huyền sâm, Liên kiều, Cát cánh, Tang bạch bì, Tri mẫu, Xuyên bối mẫu, Mạch môn, các thuốc hoàn tán, Bách thuận thủy, Bách thuận xoang, thuốc ho, thuốc cảm cúm và thuốc nhỏ mũi.
  9. Chứng Can cam, do quá nhiệt ở Can (gan), tiêu hao tân dịch, hình thành can hỏa vượng, có triệu chứng sắc mặt và móng tay, móng chân xanh nhợt, mắt có nhiều ghèn (rử), hay chảy nước mắt, khi ngủ mắt nhắm không kín, bụng to, nổi gân xanh. Điều trị theo hướng tả Can dưỡng âm, dùng các vị thuốc như Long đờm thảo, Hoàng cầm, Sinh địa, thảo quyết minh, Cúc hoa, hoặc Bách thuận AB, Lục vị hoàn, phì nhi tán.
  10.  Chứng Tý cam , do ăn sữa quá mức, sữa bị ứ đọng ở dạ dày lâu ngày nên bụng chướng rắn, có lúc nôn mửa, hoặc ỉa chảy, bệnh nhi gầy gò, sắc mặt vàng bủng, biếng ăn, ngủ ít. Điều trị theo hướng ôn tỳ hóa tích (làm ấm cơ quan tiêu hóa để tăng sức tiêu hóa tích trệ) dùng các vị thuốc như Thanh bì, Hậu phác, Trần bì, Binh lang, Sử quân tử, La bạc tử, thuốc Bách Thuận H1, H2, Phì nhi tán, Tiêu thực hoàn…

  Thuốc điều trị bệnh cam ở trẻ em 

Tại nhà thuốc Đông Y Gia Truyền Hưng Xứ có các loại thuốc sau

  • Thuốc điều trị tưa lưỡi, lỡ loét miệng lưỡi, bệnh chân tay miệng 

Thuốc bào chế dưới dạng thuốc bột, được đóng làm hai túi, mỗi túi 5 g. Túi số 1 mầu vàng (để uống), túi số 2 màu xanh (dùng để bôi). Có bản hướng dẫn cách sử dụng. Thuốc có tác dụng kháng vi khuẩn, kháng virus đặc biệt là virus đường tiêu hóa (EV71) gây bệnh chân, tay, miệng. Thuốc còn có tác dụng chống viêm, kích thích lên da non làm cho vết thương chóng liền.

  • Thuốc điều trị bệnh viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm phế quản và ho. Có 3 loại thuốc.

Thuốc bào chế dưới dạng nước nhỏ mũi, nhỏ họng. Thuốc được chiết xuất từ các loại dược liệu có tác dụng kháng khuẩn, kháng virus, kháng viêm, làm loãng dịch rĩ, tan đờm. Thuốc đóng lọ 10 ml, nhỏ mũi nhỏ họng ngày 3 đến 4 lần.

Thuốc viên ngậm: Viên tròn 0,10 g mỗi ngày ngậm 3 lần mỗi lần 1 viên.

Thuốc hãm: Đóng gói 50 g hãm với nước sôi để uống mỗi ngày 2 đến 3 lần.

  • Thuốc điều trị sâu răng, viêm quanh răng,chảy nước miệng , hôi miệng

Thuốc bào chế dưới dạng bột mịn đóng ống 5 g có bản hướng dẫn kèm theo. Thuốc có tác dụng giảm đau chống viêm kháng vi khuẩn, kháng virus làm vững chân răng. Thuốc dùng xát vào răng vào lợi để chữa bệnh sâu răng viêm quanh răng sưng bọng răng có mũ.

  • Thuốc điều trị biếng ăn còi xương, suy dinh dưỡng, ra mồ hôi trộm, đái dầm.

Thuốc có tên là Phì nhi tán đóng gói 50 g. Thuốc được bào chế dưới dạng bột có tác dụng kiện tỳ vị kích thích ăn uống bổ sung các nguyên tố vi lượng,các vitamin nhóm B và đặc biệt có  đủ các loại men tiêu hóa thủy phân tinh bột, thủy phân đạm và các chất béo, hổ trợ cho quá trình tiêu hóa và hấp thu  các chất dinh dưỡng. Thuốc được uống mỗi ngày 5 g chia làm 2 lần có thể hòa với bột cháo hoặc sữa chua cho trẻ ăn hàng ngày.

  • Thuốc điều trị các bệnh đường tiêu hóa (táo bón, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa).

Thuốc bột Bách thuận H1: Để điều trị bệnh táo bón, ngộ độc thực phẩm. Ngày uống 2 lần mỗi lần 0,5 đến 1,0 g theo lứa tuổi

Thuốc bột Bách thuận H2: Để điều trị bệnh lỏng lị, tiêu chảy hoa cà, hoa cải,đi dại tiện nhiều lần trong ngày, phân sống, hậu môn đỏ rát.Ngày uống 2 đến 3 lần mỗi lần 0,5 đến 1,0 g tùy theo lứa tuổi.

  • Thuốc điều trị bệnh chàm, chốc đầu, dị ứng, lở ngứa, viêm da, hắc lào.

Thuốc hãm uống hàng ngày mỗi ngày 2 lần

Thuốc bôi Ngũ linh thủy. Thuốc nước đóng trong lọ 20 ml bôi vào nơi bị bệnh ngày 3 đến 4 lần.

Tất cả các loại thuốc cam của nhà thuốc Đông  Y Gia Truyền Hưng Xứ đều không có  chứa các kim loại nặng

 

 

Đại tá, Thạc sỹ, DSCKII Cao Hưng, Nhà thuốc Đông y gia truyền Hưng Xứ.

Check Also

Bệnh viêm đại tràng

Tóm tắt về bệnh Viêm đại tràng là một bệnh đường tiêu hóa thường gặp …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *